Lưu trú là gì? Thông báo lưu trú và vì sao phải thông báo lưu trú
Khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định như sau: “Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.”
Theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2020, được cập nhật, sửa đổi bổ sung tại Khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến An ninh, Trật tự số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thì:
Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Như vậy, thông báo lưu trú không chỉ là một thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là nghĩa vụ pháp lý quan trọng của cá nhân, hộ gia đình và cơ sở lưu trú theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện thông báo lưu trú giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt chính xác tình hình cư trú của công dân và người nước ngoài trên địa bàn, từ đó phục vụ hiệu quả công tác quản lý dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.
Các quy định về thông báo lưu trú từ ngày 01/07/2026:
Đối tượng có trách nhiệm thông báo lưu trú:
- Thành viên hộ gia đình có người lưu trú qua đêm;
- Đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đại diện các cơ sở lưu trú du lịch;
- Đại diện cơ sở lưu trú khu công nghiệp;
- Đại diện ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên;
- Đại diện khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền;
- Đại diện khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền;
- Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện (tàu, thuyền, phương tiện có người lưu trú);
- Đại diện các cơ sở lưu trú khác theo quy định;
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người đến lưu trú tại nhà riêng của cá nhân hoặc hộ gia đình nhưng chủ nhà, thành viên hộ gia đình không có mặt tại thời điểm đó thì người đến lưu trú phải tự mình thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
Thông báo lưu trú cần những thông tin gì?
Khi thực hiện thông báo lưu trú, cần cung cấp các thông tin cơ bản của người lưu trú, bao gồm:
- Họ và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu (đối với người nước ngoài hoặc trường hợp sử dụng hộ chiếu);
- Lý do lưu trú;
- Thời gian lưu trú (tối đa không quá 30 ngày);
- Địa chỉ lưu trú.
Theo đó, người có trách nhiệm thông báo lưu trú đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đại diện cơ sở có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.
Thời hạn thông báo lưu trú
Điều 30 Luật Cư trú 2020 và Khoản 9 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15 thì việc thông báo lưu trú phải được thực hiện trong thời gian như sau:
- Nếu người lưu trú đến trước 23 giờ thì phải thông báo trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú.
- Nếu người lưu trú đến sau 23 giờ thì phải thông báo trước 08 giờ sáng ngày hôm sau.
Ví dụ:
- Bạn của bạn đến ở lại nhà lúc 20 giờ ngày 15/7 thì việc thông báo lưu trú phải được thực hiện trước 23 giờ cùng ngày.
- Nếu bạn của bạn đến lúc 23 giờ 30 phút ngày 15/7 thì việc thông báo có thể thực hiện trước 08 giờ sáng ngày 16/7.
Thông báo lưu trú được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Thông tư 116/2026/TT-BCA có hiệu lực ngày 01/07/2026 thì việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
- Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
- Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia (bocongan.gov.vn), ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
- Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), phần mềm tiếp nhận thông báo lưu trú.

Không thông báo lưu trú có bị phạt không?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP khi có người đến lưu trú mà người có nghĩa vụ phải thực hiện thông báo lưu trú lại không thực hiện thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Với mức phạt như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 01 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
- Phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú.
- Phạt tiền từ 04 – 08 triệu đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú.
- Phạt tiền từ 04 – 08 triệu đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú.
Do đó, người có trách nhiệm thông báo lưu trú cần lưu ý để thực hiện thông báo lưu trú đúng quy định để bảo đảm tuân thủ pháp luật về cư trú và tránh bị xử phạt.


Facebook
Zalo

